Mẹo tăng cường bảo mật Facebook cá nhân

Hôm trước ai đó bị hack nick Facebook và lộ ra một số tin nhắn hẹn hò. Những thông tin cá nhân và riêng tư như vậy đáng lẽ ra phải được bảo mật một cách tuyệt đối trên Facebook. Rõ ràng, chúng ta cần phải tăng cường bảo mật cho chính Facebook của mình trước khi quá muộn.

Đặt mật khẩu đủ mạnh


bao mat facebook13.jpg

Các thủ đoạn hack nick của kẻ xấu ngày càng tinh vi, việc thiết lập ban đầu cho một mật khẩu đủ mạnh là vô cùng cần thiết. Không nên đặt mật khẩu liên quan đến bản thân như tên, ngày tháng năm sinh, CMND,… Ngược lại nên đặt mật khẩu phức tạp có ít nhất 8 ký tự, bao gồm những ký tự đặc biệt, chữ hoa, chữ` thường, số ký tự để tránh bị dò thấy mật khẩu. Nếu có thể thì cũng nên thay đổi mật khẩu thường xuyên và không trùng giữa các tài khoản. Quan trong đặt rồi phải nhớ lấy mật khẩu chứ không thì toang 😔
Việc này thì bạn nên sử dụng trình tạo và quản lý mật khẩu để giúp bạn ghi nhớ.

Kích hoạt xác thực 2 yếu tố


bao mat facebook2.jpg

Tính năng này thật sự thật sự rất cần thiết để có thể bảo vệ tài khoản facebook một cách an toàn mà nhiều người dùng thường bỏ qua.
Chỉ sử dụng mật khẩu cá nhân để đăng nhập thôi là chưa đủ để giữ cho tài khoản facebook an toàn, đặc biệt là những mật khẩu không đủ mạnh. Kích hoạt xác thực 2 yếu tố sẽ giúp bạn kiểm soát và ngăn chặn bất kỳ ai truy cập vào tài khoản của bạn mà không có sự cho phép. Mỗi khi đăng nhập trên một thiết bị khác, sau khi nhập mật khẩu bạn sẽ nhận được cảnh báo yêu cầu nhập mã xác nhận hoặc cảnh báo đăng nhập. Như vậy khi có bất cứ đăng nhập khả nghi nào được thực hiện bạn đều có thể nhanh chóng biết được và ngăn chặn.
Vào Cài đặt > Bảo mật và đăng nhập > Sử dụng xác thực 2 yếu tố > nhấp vào Chỉnh sửa.

bao mat facebook3.jpg

Khi thiết lập tính năng xác thực 2 yếu tố trên Facebook, bạn sẽ được yêu cầu chọn một trong hai phương thức bảo mật:

  • Mã đăng nhập từ ứng dụng xác thực của bên thứ ba.
  • Mã nhận qua tin nhắn văn bản (SMS) trên điện thoại di động.

Thêm một bước bảo mật sẽ thêm sự an toàn, đừng nghĩ nó phiền phức mà bỏ qua nhá!

Cảnh báo đăng nhập Facebook

5062710_bao_mat_facebook4.jpg

Để đảm bảo tốt nhất bạn nên thiết lập thông báo đăng nhập qua email hoặc sms mỗi khi đăng nhập vào tài khoản Facebook, để phòng khi ai đó không phải bạn có tình đăng nhập tài khoản bạn cũng có thể nhanh chóng nhận được thông báo.
Vào Cài đặt > Bảo mật và đăng nhập > Bật Nhận cảnh báo về những lần đăng nhập không nhận ra Lưu lại.

Luôn nhớ đăng xuất tài khoản


bao-mat-facebook.jpg

Thao tác đơn giản mà đôi khi bạn hay quên khi đăng nhập tài khoản cá nhân của mình trên thiết bị của người khác (mượn của bạn bè) hay máy tính công cộng. Nên nhớ là xoá luôn tài khoản ra khỏi thiết bị thay vì chỉ đăng xuất rồi thôi. Hoặc nếu đăng nhập bằng web thì dừng chọn nhớ mật khẩu và tốt nhất là xoá luôn lịch sử khi hoàn tất.

Lưu ý những dấu hiệu này nữa nhá

  • Kiểm tra danh sách tất cả các thiết bị và vị trí mà bạn đã đăng nhập bằng cách vào Cài đặt > Cài đặt tài khoản Bảo mật Nơi bạn đã đăng nhập. Nếu có địa chỉ đăng nhập nào đó bất thường thì rất có thể bạn bị tấn công. Khi đó tốt nhất là bạn hãy nhanh tay kết thúc hoạt động để thoát lần đăng nhập đó.
  • Thông tin cá nhân như tên, ngày sinh, email hoặc mật khẩu của bạn vô tình đã bị thay đổi.
  • Tài khoản của bạn tự động gửi yêu cầu kết bạn tới những người mà bạn không biết.
  • Tin nhắn messenger được gửi từ tài khoản của bạn nhưng bạn không hề soạn tin đó

Tất cả điều trên đều là dấu hiệu cho thấy tài khoản của bạn đã bị ai đó tấn công. Khi đó bạn hãy truy cập vào trang trợ giúp của Facebook, nhấp vào Tôi nghĩ rằng tài khoản của tôi đã bị hack sau đó nhấp vào Bảo mật tài khoản. Facebook sẽ đưa bạn đến một trang mới, hướng dẫn bạn các bước để bảo vệ tài khoản của bạn.

Thiết lập riêng tư


bao mat facebook1.jpg

Ẩn những thông tin cá nhân như số điện thoại, địa chỉ email,… sang thiết lập riêng tư là điều mà mỗi tài khoản cần thực hiện và quan tâm để hạn chế việc tài khoản Facebook bị đánh cắp.
Thiết lập riêng tư là bước quan trọng để đảm bảo nội dung trên trang Facebook của bạn được kiểm soát chỉ hiển thị cho những người mà bạn thực sự tin tưởng.
Vào Cài đặt > Quyền riêng tư để thiết lập ai có thể xem các bài viết của bạn trong tương lai, những người có thể gửi yêu cầu kết bạn, kiểm soát người có thể tìm kiếm bạn bằng địa chỉ email và cho phép/ngăn công cụ tìm kiếm bên ngoài Facebook liên kết với trang cá nhân của bạn,….
Để đảm bảo bảo mật, tốt nhất bạn nên đặt chế độ Bạn bè, để những người lạ không dễ dàng xem thông tin của bạn. Riêng tư hơn nữa thì bạn nên đặt Only me (Chỉ mình tôi) bảo mật những thông tin cần thiết chỉ một mình bạn biết hoặc có thể chỉ định bạn bè cụ thể.

Kiểm soát việc gắn thẻ


bao mat facebook5.jpg

Việc được gắn thẻ có thể giúp bạn biết được ai đó đã đăng hình ảnh có mặt mình, tuy nhiên đôi khi điều đó cũng gây khó chịu vì bất kì ai cũng có thể gắn thẻ bạn trong ảnh và bài viết của họ. Thẻ từ những người không phải là bạn bè có thể xuất hiện trong phần xem lại dòng thời gian. Bạn hoàn toàn có thể quyết định có cho phép các thẻ đó xuất hiện trên dòng thời gian của mình hay không. Và cũng có quyền kiểm soát đối tượng có thể thấy bài viết mà bạn được gắn thẻ là ai, thậm chí là quản lý được ai có thể gắn thẻ mình và nhận thông báo khi ai đó gắn thẻ. Vào Cài đặt Dòng thời gian và Gắn thẻ. Tại đây, bạn nên giới hạn người có thể đăng lên dòng thời gian của mình và ai có thể xem bài đăng bạn được gắn thẻ.

bao mat facebook6.jpg

Để nhận thông báo khi ai đó gắn thẻ bạn trong bình luận hoặc bài viết bạn vào Cài đặt > Thông báo Thẻ. Tại đây bạn có thể chọn nhận thông báo gắn thẻ từ Bất kỳ ai hoặc Bạn bè và chọn nơi bạn nhận các thông báo này như Thông báo đẩy, Email hoặc SMS.

Quản lý danh sách bạn bè


bao mat facebook7.jpg

Danh sách bạn bè cũng là một dạng dữ liệu mà kẻ xấu có thể lợi dụng vì nó cũng phần nào tiết lộ nhiều thông tin về bạn. Bạn có thể ngăn chặn người lạ tiếp cận đến danh sách bạn bè của mình bằng cách ẩn nó đi, trừ chính bạn hoặc những người bạn cọn mới có thể thấy.

Vào Cài đặt > Quyền riêng tư. Tại đây, bạn có thể chọn Ai có thể xem danh sách bạn bè của bạn? Ví dụ như Chỉ mình tôi, Bạn bè, Bạn bè cụ thể,…

Tắt nhận diện gương mặt


bao mat facebook8.jpg

Nhận diện gương mặt ban đầu được facebook thiết lập mặc định Bật nhằm giúp Facebook có thể tìm ra người dùng trong hình ảnh và tự động gắn thẻ. Tuy nhiên tính năng này có thể dẫn đến việc facebook tự động thu thập dữ liệu sinh trắc học mà không xin phép, hoặc ảnh hưởng đến quyền riêng tư, cá nhân của người dùng. Hiện tại, bạn hoàn toàn có quyền tắt đi tính năng tự động nhận diện gương mặt này để không còn thấy Tag Suggestions (Đề xuất thẻ). Việc này cũng phần nào giúp hạn chế những tình huống xâm phạm đời tư cá nhân trái phép, tiết lộ danh tính trên Facebook mà chưa có sự đồng ý.

Vào Cài đặt > Nhận dạng khuôn mặt > Chuyển thiết lập sang chế độ Không để tắt nhận diện tự động trên Facebook.

Quản lý các ứng dụng và trang web có quyền truy cập vào tài khoản


bao mat facebook9.jpg

Khi đăng nhập vào app của một bên thứ 3 nào đó, để nhanh gọn lẹ thì chúng ta hay chọn đăng nhập bằng facebook cho dễ. Việc này có thể vô tính cho phép bên thứ 3 quyền truy cập vào những dữ liệu cá nhân và gây ra rủi ro cho chính bạn.
Bạn có thể vào Cài đặt > Ứng dụng và trang web để xoá những kết nối đang hoạt động mà không còn cần tới bằng cách chọn vào ứng dụng và Gỡ.

bao mat facebook10.jpg

Bạn cũng có thể cuộn xuống Tùy chọn kiểm soát khả năng bạn tương tác với các ứng dụng, trang web và trò chơi trên và ngoài Facebook.

Khoá tài khoản


bao mat facebook11.jpg

Nếu không muốn sử dụng tài khoản facebook vì một lý do nào đó, bạn có thể khoá Facebook tạm thời trong một khoản thời gian hoặc xóa tài khoản Facebook vĩnh viễn. Việc này tránh những kẻ xấu có thể tiếp cận và lấy thông tin từ tài khoản của bạn khi bạn không để ý tới.

Vào Cài đặt > Thông tin của bạn trên Facebook > Vô hiệu hóa và xoá. Tại đây bạn có thể chọn: Vô hiệu hóa tài khoản hoặc Xóa vĩnh viễn tài khoản.

Người kế thừa

5062718_bao_mat_facebook12.jpg

Một sự thật là khi bạn qua đời, bạn sẽ không thể nào dùng đến facebook của mình được nữa. Khi đó các tin tặc có thể truy cập vào tài khoản của bạn và dùng nó với mục đích xấu. Facebook đã cập nhật tính năng Legacy Contacts (người kế thừa tài khoản Facebook), bạn có thể chọn một người nào đó làm người thừa kế tài khoản facebook của mình. Họ có thể chấp nhận yêu cầu kết bạn, ghim bài trên dòng thời gian và cập nhật ảnh tiểu sử của bạn. Ngoại trừ việc là họ sẽ không thể đăng bất cứ điều gì lên dòng thời gian cũng như xem tin nhắn của bạn. Ngoài ra, bạn có thể chọn xóa tài khoản Facebook vĩnh viễn.

Vừa rồi là một vài chia sẻ mà mình tìm hiểu được, anh em biết thêm thủ thuật nào nữa cùng chia sẻ với nhau nha.

Nguồn: Tinh Tế

Tagged : / / / / / / /

Kiến thức cơ bản về Wi-Fi, chọn thiết bị và cách lắp đặt phù hợp

Xin chào các bạn. Lời mở đầu mình xin tự giới thiệu, mình là một KTV chuyên xử lý bảo trì các vấn đề về Wifi, thiết bị đầu cuối của một ISP trong nước. Có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực thiết bị wifi cũng như đường truyền internet nên mình muốn chia sẻ kiến thức với các bạn, phần nào giúp tìm kiếm các giải pháp phù hợp với nhu cầu. Nội dung bài viết này mình xoay quanh nội dung giới thiệu chung về sóng wifi, các chuẩn wifi, công nghệ cần thiết khi lựa chọn, cách lắp đặt.

I. CĂN BẢN VỀ SÓNG WIFI

1. Sóng wifi là gì:

Wifi là từ viết tắt của Wireless Fidelity, nó là một hệ thống hoạt động dựa trên sóng vô tuyến không dây (giao thức IEEE 802.11). Wifi cho phép truy cập mạng internet ở một khoảng cách xác định mà không cần kết nối hữu tuyến. Có 6 chuẩn Wifi thông dụng hiện nay đó là a, b, g, n, ac, ax.

2. Các chuẩn sóng wifi

Sóng wifi hoạt động trên 2 băng tần 2.4Ghz/5Ghz với các chuẩn theo bảng sau:

Riêng chuẩn Wifi AX mới được chính thức giới thiệu vào năm 2019, hỗ trợ trên cả 2 băng tần 5Ghz và 2.4Ghz với băng thông tối đa 10Gbps và độ rộng kênh lên đến 160Mhz.

3. So sánh băng tần 2.4G và 5Ghz

Băng tần 2.4Ghz

Hoạt động trên tần số 2.4Ghz, có độ rộng kênh ở chuẩn N (hoặc AX trên một số router cao cấp) thông thường là 20Mhz và 40Mhz.

Ưu điểm: Băng tần 2.4Ghz có tầm phủ sóng rộng, độ tương thích cao, giá thành rẻ.

Nhược điểm: Băng thông thấp, độ ổn định không cao, dễ bị nhiễu sóng. Vì vậy chỉ phù hợp với những dịch vụ không yêu cầu cao về độ trễ như lướt web, xem video…

Băng tần 5Ghz

Hoạt động trên tần số 5Ghz, hiện tại thông dụng nhất trên các chuẩn N và AC, AX với độ rộng kênh 20Mhz/40Mhz/80Mhz/160Mhz.

Ưu điểm: Băng thông cao, độ trễ thấp, ít bị nhiễu kênh, hỗ trợ đa người dùng đồng thời (MU-MIMO). Vì vậy phù hợp với các dịch vụ yêu cầu độ trễ thấp như game online, stream video, các dịch vụ OTT…

Nhược điểm: Tầm phù sóng hẹp hơn 2.4Ghz, một số thiết bị đời cũ hoặc đa số dòng camera an ninh IP không tương thích.

4. Một số công nghệ khi chọn mua thiết bị phát sóng wifi

MU-MIMO (Hiện chỉ hỗ trợ trên chuẩn Wifi AC/ AX): Multi-User – Multiple Input – Multiple Output (công nghệ nhiều người dùng- nhiều đầu vào và nhiều đầu ra). MU-MIMO cho phép bộ định tuyến WiFi giao tiếp với nhiều thiết bị giúp giảm thời gian mỗi thiết bị phải chờ tín hiệu và tăng tốc độ mạng lên.

Beamforming: Beamforming là công nghệ giúp tập trung tín hiệu sóng Wi-Fi theo hướng client.

Roaming: Hỗ trợ tự chuyển vùng sóng wifi khi di chuyển giữa các AP Wifi.

Band steering: Cân bằng tải giữa băng tần 2,4GHz và 5GHz cho phép các thiết bị máy tính, smartphone thế hệ mới tự động kết nối đến băng tần phù hợp, cải thiện tốc độ truy cập mạng Wi-Fi.

II. LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÙ HỢP VỚI NHU CẦU

1. Các loại thiết bị Wifi phổ biến

Router: là thiết bị định tuyến hoặc bộ định tuyến, là thiết bị mạng máy tính dùng để chuyển các gói dữ liệu qua một liên mạng và đến các đầu cuối, thông qua một tiến trình được gọi là định tuyến. Router thường là thiết bị DHCP Server, cấp IP cho các thiết bị trong mạng. Modem nhà mạng cấp thường là Router tích hợp Wifi.

Access point (AP): Là một thiết bị tạo ra một mạng không dây cục bộ, hoặc WLAN. Thông thường, AP không cấp IP mà nó phải kết nối với Router, nhiệm vụ cấp IP là của Router còn AP chỉ phát sóng Wifi.

Repeater: Còn gọi là bộ lặp, có nhiệm vụ thu sóng wifi từ wifi gốc sau đó khuyếch đại tín hiệu.

Mesh Wifi: Là công nghệ wifi dạng lưới, gồm nhiều AP hoặc Router kết nối với nhau tạo thành 1 mạng lớn, có thể kết nối với nhau qua dây LAN hoặc sóng Wifi, hỗ trợ công nghệ roaming.

Switch: Chuyển mạch, mặc dùng không phát sóng wifi nhưng thiết bị switch giúp chia 1 cổng mạng (LAN port) thành nhiều cổng mạng.

2. Chọn loại thiết bị phù hợp với nhu cầu

Nhu cầu gia đình

Nhà 1 tầng, cấp 4 diện tích nhỏ, ít user (4-5 thiết bị)

Hiện này các Router Wifi 2 băng tần đã rất rẻ vậy nên ưu tiên chọn thiết bị 2 băng tần, chỉ cần 1 router đặt ở vị trí giữa nhà là có thể đáp ứng nhu cầu game di động, lướt web, video call (một số dòng giá rẻ như TP Link Acher c20, Tenda ac5,…).

Nhà nhiều tầng

Phương án đi dây LAN: Mỗi tầng 1 router (AP) 2 băng tần, đi dây LAN từ router chính đến mỗi router (AP). Hoặc có thể sử dụng Wifi Mesh cắm dây cho từng node để hỗ trợ roaming giữa các tầng không phải chuyển mạng wifi thủ công.

Phương án không dây: Sử dụng Mesh Wifi đặt các node tại mỗi tầng là phương án tối ưu cho các gia đình không có hướng đi dây LAN những vẫn muốn 1 hệ thống wifi ổn định.

Nhu cầu quán cà phê, kinh doanh ăn uống vừa và nhỏ

Trường hợp này khuyên nên nhờ người có kinh nghiệm đến khảo sát thi công, nhưng mô hình đảm bảo nhất là trang bị router riêng + AP chịu tải riêng, AP hỗ trợ MU-MIMO càng tốt (thiết bị tham khảo cho quán cf 30 – 50 client là Vigor2925 + Unifi AC Pro).

III. PHƯƠNG PHÁP LẮP ĐẶT THIẾT BỊ WIFI PHÙ HỢP

Độ mạnh yếu của sóng Wifi trên thiết bị nhận được đo bằng chỉ số dbm, để đáp ứng từng nhu cầu công suất nhận phải nằm trong khoảng sau:

Phù hợp tất cả các dịch vụ: > – 50dbm.

Phù hợp call OTT, stream, download: > – 60dbm.

Phù hợp web, xem video SD, mail: > – 70dbm.

Không thể sử dụng ổn định: < -75dbm.

Với wifi mesh hoặc repeater, vị trí tối ưu để đặt node thứ 2 phải nhận được công suất > -68dbm băng tần 5Ghz từ node chính để bảo toàn băng thông.

*Lưu ý, với băng tần 2.4Ghz chuẩn b/g/n, do không có công nghệ MU-MIMO nên trong một thời điểm chỉ có 1 thiết bị được truyền dữ liệu trong 1 mạng wifi, các thiết bị khác phải chờ. Do vậy, chỉ cần 1 thiết bị trong mạng lỗi ping cao, hoặc đi xa (< -75dbm) sẽ dẫn đến các thiết bị khác ping cao theo, dẫn đến chậm lag toàn mạng. Đây cũng là lý do hàng xóm xài ké mình bị yếu nhé, dù hàng xóm có 1 điện thoại.

Cách đo sóng

Các bạn có dùng các phần mềm trên điện thoại hoặc máy tính hỗ trợ hiển thị công suất nhận đo từng vùng sóng trong nhà để có hướng tăng số lượng hoặc di chuyển vị trí đặt bộ phát cho hợp lý.

Mình thường dùng app Net analyzer để đo đạc công suất nhận và dùng Speedtest để đo tốc độ tương đối. Đồng thời, với băng tần 2.4Ghz có từ kênh 1-13 để các bạn lựa chọn, vùng nhiều sóng wifi bạn nên để độ rộng kênh 20Mhz và chọn kênh ít trùng nhất để hạn chế nhiễu.

Qua bài viết phần nào có thể giúp các bạn hiểu căn bản về các thiết bị wifi, cũng như chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu, phương pháp chọn vị trí lắp đặt.

IV. HỆ THỐNG HIỆN TẠI NHÀ MÌNH ĐANG SỬ DỤNG

Hiện tại nhu cầu sử dụng của mình chủ yếu là xem youtube và chơi game di động trên điện thoại, nhà mình 2 tầng 1 trệt một lầu. Hệ thống wifi bao gồm những thành phần như sau:

+ Converter quang 1Gbps.

+ Router chính là Vigor2925, quay PPOE trực tiếp trên Vigor2925.

+ 2 AP Unifi AC LR, mỗi tầng 1 AP.

Mình thiết lập RoamingBandsteering trên 2 AP Unifi và chủ yếu sử dụng băng tần 5Ghz nên khá ok, sóng wifi hầu hết đều lớn hơn -65dbm do vậy băng thông luôn đạt mức tối đa.

Thực ra mô hình này hơi dư so với nhu cầu của mình, nhưng thật sự nó đem lại trải nghiệm rất tốt.

Xin cảm ơn các bạn đã đọc bài.

Nguồn: hvanhung22 – Tinh Tế

Tagged : / / / / / / / / / / / /

Các công nghệ cần biết khi chọn màn hình

Mình tổng hợp các công nghệ phổ biến, cũng như các từ khóa quan trọng, mà anh em có thể sẽ nghe về màn hình trong bài này. LCDOLEDmicroLED, rồi mini LEDIPS, TFT… đều sẽ được đề cập để anh em có một cái nhìn bao quát nhất về cái mình nhìn vào mỗi ngày.

Màn hình LCD là gì?

LCD và OLED là hai công nghệ chính hiện nay để làm ra tấm nền màn hình. Những thứ khác trong bài này đều phải dựa trên tấm nền LCD hoặc OLED. Trong đó, LCD được dùng phổ biến để làm màn hình laptop và màn hình rời, thậm chí cả màn hình cho TV vì giá thấp hơn so với OLED trong khi chất lượng vẫn có thể đạt mức rất tốt. Khả năng cao là chiếc laptop bạn đang dùng sẽ xài màn hình LCD.

LCD về cơ bản là lớp hiển thị không thể tự chiếu sáng, do đó phải dùng thêm đèn nền bên dưới gọi là back light (ngày xưa công nghệ chưa phát triển thì dùng đèn chiếu từ cạnh màn hình vào, gọi là edge light). Ngày xưa đèn nèn cho màn hình LCD khá to, nó có dạng ống tuýp hơi giống như đèn tuýp bạn xài trong nhà, công nghệ này gọi là Cold-Cathode Fluorescent Lamp (CCFL).

Từ năm 2010 trở về sau, màn hình LCD bắt đầu phát triển thêm một loại đèn nền mới gọi là đèn nền LED. Lợi ích của việc dùng đèn nền LED là màn hình có thể mỏng hơn, sáng hơn, độ sáng phân bổ đều hơn. Ngày nay hầu hết màn hình LCD dù là trên điện thoại, máy tính, máy tính bảng hay các món đồ điện gia dụng đều dùng đèn chiếu sáng LED hết.

Ngày xưa có một số hãng TV như Samsung nói rằng TV của họ là TV LED, thực ra chỉ là LCD đèn nền LED thôi.

OLED_vs_LCD.jpg

Có thể thỉnh thoảng bạn sẽ thấy chữ TFT, đây là một loại màn hình LCD dùng các transitor mỏng (thin-film-transistor) để cải thiện chất lượng hình ảnh. Trên một tấm LCD TFT, các pixel sẽ được sắp theo chiều ngang và dọc thành 1 ma trận điểm ảnh. TFT cũng là loại LCD phổ biến nhất hiện nay trong thế giới đồ công nghệ.

Màn hình TFT LCD lại có 2 loại nhỏ. Màn hình TN và IPS. IPS cho chất lượng hiển thị cao hơn, góc nhìn rộng hơn, ví dụ như nhìn xéo nhưng màn hình IPS sẽ không bị lệch màu hay bạc màu trong khi TN thì sẽ bị. Tuy nhiên, đừng nghĩ rằng cứ IPS là màn hình đẹp, vì công nghệ, chất lượng sản xuất sẽ khác nhau giữa các nhà sản xuất và giữa các dòng máy nữa.

Màn hình OLED là gì?

OLED (organic light-emitting diode) là công nghệ được các hãng điện thoại lựa chọn cho các dòng smartphone của họ. TV OLED cũng có mặt khá nhiều và giá đang dần rẻ hơn. Còn trong laptop hay màn hình rời thì ít khi nào thấy màn hình OLED do chi phí sản xuất cao, dẫn đến giá thành cao.

Điểm khác biệt của OLED so với LCD đó là tự bản thân lớp hiển thị có thể tự phát sáng vì nó dùng các diode có thể phát ra ánh sáng. Như vậy màn hình OLED không cần thêm lớp đèn nền nào cả, giúp nó mỏng hơn.

Ngoài ra, vì màn hình OLED không dùng đèn nền mà tự các pixel có thể tắt bật nên độ tương phản thường sẽ cao hơn LCD (do LCD luôn phải duy trì đèn nền bên dưới, dù ít hay nhiều), và màu đen hiển thị trên màn hinh OLED sẽ đen hơn, thậm chí đen hoàn toàn (vì lúc đó pixel tắt hẳn không hề sáng gì luôn).

Ngày nay có công nghệ mini LED cũng giúp tái tạo được một phần hiệu ứng này cho màn hình LCD, mình sẽ nói kĩ hơn ở bên dưới.

OLED cũng có thể được làm ra bởi các lớp chất nền dẻo, nên nó có thể uốn cong, bẻ gập lại như trên các máy Galaxy Fold. Màn hình LCD cũng làm được trò này nhưng không phổ biến, chi phí sản xuất còn rất cao và ít hãng làm.

Công nghệ màn hình Mini LED là gì?

Mini LED thực ra không phải là một loại màn hình như kiểu LCD vs OLED, thay vào đó nó là một công nghệ đèn nền mới dành cho màn hình LCD. Anh em nhớ phân biệt rõ mấy vụ này.

Mini LED cũng được dùng để làm đèn nền cho màn hình LCD, có điều kích thước của nó chỉ khoảng 200 micromet mỗi bóng. Trong khi đó, đèn LED thường dùng cho màn hình TV và máy tính có kích thước đến 1000 micromet, tức 1mm.

Việc thu nhỏ kích thước đèn nền giúp cho số lượng bóng LED trên một tấm LCD có thể tăng lên cao hơn nhiều lần, lên tới hàng nghìn bóng Mini LED thay vì chỉ vài trăm như đèn LED truyền thống.

Tuy nhiên, bạn cần để ý rằng Mini LED hay LED truyền thống thì cũng chỉ dùng cho mục đích chiếu sáng, nó không hiển thị thông tin hình ảnh nào cả.

4843007_mini_led.jpg

Hình trên biểu diễn sự phân bố của đèn nền LED ảnh hưởng như thế nào tới chất lượng hình ảnh. Cơ bản thì mini LED cố gắng giúp cho màn hình LCD tái tạo lại những gì mà OLED làm được nhưng với chi phí thấp hơn (rất nhiều). Đại loại các nhà sản xuất muốn đạt được những thứ như: 90% chất lượng của OLED, nhưng giá chỉ bằng 60%, vậy là họ đã tiết kiệm được 1 mớ tiền trong khi bạn vẫn đủ hài lòng với thiết bị 😁

Micro LED là gì?

Micro LED lại không giống mini LED, mà nó là một loại màn hình ngang với LCD hay OLED. Màn hình Micro LED sử dụng một mảng rất nhiều bóng đèn LED siêu nhỏ để hiển thị hình ảnh, màu sắc.

microLED nổi bật hơn so với đèn LED ở hầu hết mọi tham số, chẳng hạn như độ sáng/công suất tiêu thụ (lumen/watt), chi phí trên độ sáng (cost/lumen) cũng như diện tích đế bóng đèn. Điều này có nghĩa là các sản phẩm dùng microLED sẽ tiết kiệm điện hơn, có độ sáng mạnh hơn (ở cùng kích thước bóng), nhỏ gọn hơn và chi phí cũng được cắt giảm. Bề mặt của microLED là một bề mặt phẳng nên nó cũng có thể được tận dụng để làm nhiều thứ khác, ví dụ như filter hay gương lưỡng sắc.

lcd-vs-oled-vs-microled.jpg

Hiện tại không nhiều thiết bị microLED xuất hiện trên thị trường vì chi phí sản xuất còn cao, nhiều khó khăn về mặt kĩ thuật nhất là khi sản xuất với số lượng lớn. Có tin đồn iPhone xài microLED từ lâu rồi nhưng mãi vẫn chưa thấy công nghệ này được Apple áp dụng.

Rồi, đó là những công nghệ phổ biến để làm ra các màn hình mà anh em dùng hằng ngày. Chúc anh em vui vẻ.

Nguồn: Duy Luân – Tinh Tế

Tagged : / / / / / / / / / / /

Tor Browser (củ hành) là gì? Kiến thức cơ bản về Tor

Tor được viết tắt từ The Onion Router là một phần mềm mã nguồn mở miễn phí cho phép người dùng ẩn danh trên internet. Người dùng có thể tránh được việc giám sát, theo dõi vị trí, v.v. trong khi sử dụng internet.

Ban đầu dự án Tor được phòng thí nghiệm nghiên cứu hải quân Hoa Kỳ đỡ đầu. Vào năm 2004, dự án Tor chính thức trở thành dự án của Tổ chức Biên Giới Điện Tử (tiếng Anh: Electronic Frontier Foundation, viết tắt là EFF)….. Từ tháng 11 năm 2005, tổ chức EFF chính thức tài trợ và thành lập trang chủ của dự án Tor.

Tor Project Inc. là một tổ chức phi lợi nhuận hiện đang duy trì và chịu trách nhiệm phát triển Tor. Tor nhận được tài trợ chủ yếu từ chính phủ Hoa Kỳ và một số viện trợ bởi Chính phủ Thụy Điển và các tổ chức phi chính phủ & cá nhân khác nhau.

Cách Tor hoạt động

Tor hoạt động trên khái niệm phương pháp ‘định tuyến củ hành’ (onion router) đầu tiên dữ liệu người dùng được mã hóa sau đó được chuyển qua các rơle nhiều máy chủ trung gia có trong mạng Tor, quá trình này giúp dữ liệu đầu vào của người được được mã hóa nhiều lớp (như củ hành có nhiều lớp vỏ), do đó giữ danh tính của Người dùng an toàn hơn.

Mỗi lớp dữ liệu mã hóa được giải mã ở mỗi máy chủ Tor liên tiếp và dữ liệu còn lại được chuyển tiếp đến máy chủ trung gian ngẫu nhiên bất kỳ nào đó cho đến khi dữ liệu này đến được máy chủ đích. Tại máy chủ đích,Tor node/exit relay và dữ liệu xuất hiện dưới dạng gốc. Bằng cách sử dụng Tor, có thể nói là rất khó để người khác theo dõi dánh tính của người dùng bởi bất kỳ hệ thống giám sát rất khó khi tracking mạng lưới máy chủ trung gian của Tor. Nôm na quá trình này là tự động và liên tục thay đổi proxy để bảo mật dữ liệu.

Ngoài chức năng giúp ẩn danh cho người dùng, Tor còn có thể giúp ẩn danh cho các trang web và máy chủ dưới dạng Tor Hidden Services. Các ứng dụng P2P như BitTorrent cũng có thể được cấu hình để sử dụng mạng Tor, giúp người dùng tự do tải xuống các tệp torrent ẩn danh.

Tor có nhiều tranh cãi và phải đối mặt với những chỉ trích vì Tor được sử dụng vào các hoạt động phi pháp như vi phạm bản quyền, buôn bán ma túy, đánh bạc, v..v.. Tor cũng thường được tội phạm mạng sử dụng cho các cuộc tấn công, gây rối trên internet, Tor giúp họ giấu danh tính gây khó khăn cho cơ quan an ninh trong quá trình truy tìm họ.

Cơ quan An ninh Quốc gia Hoa Kỳ (NSA) gọi Tor củ Hành là Vua ẩn danh Internet với độ an toàn cao, độ trễ thấp. Các tạp chí công nghệ đều cho rằng đây là phương tiện hiệu quả nhất để đánh bại các nỗ lực giám sát trực tuyến của các cơ quan tình báo trên thế giới.
Những nguồn tin không chính thức cho rằng Tor được tài trợ từ chính phủ Hoa Kỳ, nhiều người giả định rằng NSA có thể đã gây tổn hại đến danh tính của người dùng Tor.
Một suy đoán khác được đưa ra là Tor lấy tiền tài trợ từ Chính phủ Hoa Kỳ, điều này có thể là lý do giả định NSA làm tổn hại đến danh tính của người dùng. Tuy nhiên, giám đốc điều hành Andrew Lewman đã từ chối mọi sự liên quan với NSA. Chúng ta từng biết cực nhân viên tình báo NSA Edward Snowden đã sử dụng Tor để cung cấp các thông tin về PRISM hệ thống Big Data của NSA cho The Guardian và The Washington Post.

Tor có an toàn không?

Lỗ hổng Heartbleed vào tháng 4/2019 đã khiến Tor phải dừng hoạt động mạng lưới này vài ngày.
Traffic Fingerprinting là một phương pháp được sử dụng để phân tích lưu lượng truy cập web bằng cách phân tích các mẫu, phản hồi và gói theo một hướng cụ thể. Phương pháp có thể xác định thời điểm và những gì người dùng làm trên Internet. Dù người dùng có thể đang sử dụng proxy hoặc VPN, mã hóa, v.v. Tuy nhiên, vẫn có thể xác định mức độ sử dụng Internet của người dùng thông qua việc rình mò các gói dữ liệu truyền qua lại trên Internet.
Trên trang TOR cho biết khi dữ liệu được mã hóa và gửi đi qua nhiều nút trong mạng TOR để nhà chức trách không thể theo dõi người dùng. Nhưng sau đó, Traffic Fingerprinting của trang web xuất hiện. Đối với TOR cũng vậy, các gói dữ liệu dễ bị tấn công cho đến khi chúng đến nút đầu tiên trong mạng TOR. Thông tin này có thể dễ dàng có được. Nếu chính quyền hoặc tội phạm thiết lập nhiều nút trên mạng TOR, có nhiều khả năng dữ liệu truyền qua chúng. Khi những điều đó xảy ra, họ có thể rình mò, giải mã hóa để biết các gói dữ liệu đang đi đâu. Kỹ thuật này có thể được sử dụng để tấn công mạng Tor.

Làm thế nào để tải xuống trình duyệt Tor?

Tor Project Inc. phát hành trình duyệt Tor Browser, đây là bản sửa đổi hỗ trợ mở rộng trình duyệt Mozilla Firefox. Trình duyệt Tor hoạt động tốt với trình duyệt Firefox. Tor Browser xóa lịch sử duyệt web và cookie sau mỗi lần sử dụng, giảm nguy cơ theo dõi cookie.
Trình duyệt Tor tương thích với các hệ điều hành máy tính để bàn khác nhau bao gồm Windows, Linux và MacOS. Bạn có thể truy cập liên kết này để tải xuống trình duyệt Tor.

Cách cài đặt trình duyệt Tor trên Windows?

– Chạy cài đặt Tor Browser.
– Chọn ngôn ngữ.
– Chọn thư mục cài đặt, đặt ra Desktop sẽ dễ tìm hơn.
– Ấn vào Cài đặt (Setup).

Quá trình cài đặt sẽ tạo một thư mục có tên Tor Browser trên Desktop của bạn. Mở thư mục và tạo shotcut lối tắt để sử dụng Tor Browser.

Đối với Linux, bạn sẽ phải giải nén tệp đã tải xuống bằng cách sử dụng dòng lệnh.

Tor Browser cho Android
Orbot – proxy Tor cho các thiết bị Android.

Orfox – phiên bản mobile của Tor Browser cho Android.

Tor Browser cho iOS
Bạn có thể vào Tor browser app for iOS trên App Store để tải về.

Đối thủ cạnh tranh của Tor hoặc sẽ thay thế Tor
Hornet là một mạng ẩn danh mới cho tốc độ mạng cao hơn so với Tor. I2P và Freenet cũng là các mạng ẩn danh khác có thể hoạt động và thay thế Tor. Tails và Subgraph OS là bản phát hành dựa trên Linux tích hợp Tor.

Điểm yếu của Tor

Hạn chế lớn nhất của Tor là hiệu năng. Bởi vì dữ liệu đi qua rất nhiều lớp máy chủ trung gian nên Tor xử lý rất chậm. Đối với các file âm thanh và video bạn sẽ gặp hiện tượng tải về hoặc truy cập rất lâu.

Bạn có nên sử dụng Tor?

Tor là một phương tiện tuyệt vời khi bạn cần duyệt web an toàn, Tor giúp bạn bảo mật và ẩn danh miễn phí. Mục đích của các nhà phát triển của Tor không có ý định biến nó thành một công cụ nóng cho những hoạt động bất hợp pháp, nhưng những kẻ có đầu óc xấu xa đã lợi dụng Tor vì lợi ích cá nhân của họ. Dự án Tor có ích với cộng đồng người dùng về một thế giới sử dụng internet không kiểm duyệt và internet không có giám sát.

Bạn có thể sử dụng Tor nếu bạn muốn che giấu danh tính của mình trên web hoặc truy cập một số trang web bị chặn trong khu vực của bạn. Nhưng hãy tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng, không làm bất cứ điều gì vi phạm luật pháp. Tor không an toàn tuyệt đối vì những chuyên gia họ vẫn có thể bắt được bạn. Ngoài ra không nên chia sẻ thông tin cá nhân, truy cập tài khoản xã hội của bạn qua Tor có thể danh tính của bạn sẽ bị tiết lộ.

Nguồn: VN-Z

Tagged : / / / / / / / / / / /

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone

Các dòng iPhone mới hiện nay đều được trang bị dung lượng pin cao có thể hoạt động cả ngày cùng bạn, còn các thế hệ iPhone đời trước đều khiến người dùng rất ức chế và không biết phải làm sao để trữ đủ pin cho 1 ngày dài. Dĩ nhiên vấn đề ở đây là chúng ta vẫn được quyền lên mạng trong thời gian vừa phải, sử dụng hầu hết các tính năng một cách tương đối chứ không phải là “ngắt hết” để tối ưu pin. Nếu không 3G, không Wifi, không game… thì đó không còn là một chiếc smartphone nữa rồi.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 1

Với mỗi bản cập nhật hệ điều hành iOS mới luôn có những phàn nàn về thời lượng pin và hao pin nhanh. Khi phiên bản iOS mới được phát hành, nó cũng không ngoại lệ. Sẽ có những bản cập nhật giải quyết các lỗi hao hụt pin, nhưng có những tùy chỉnh bạn có thể tự mình thực hiện để tối đa hóa tuổi thọ pin và tránh đi việc pin tuột quá nhanh. Cụ thể như sau.

1. Kích hoạt tính năng “Sạc pin được tối ưu hóa”

Trong iOS 13, Apple đã giới thiệu một tính năng mới có tên gọi là “Tối ưu hóa sạc pin”. Tính năng này được kích hoạt mặc định khi người dùng cập nhật lên iOS 13. Theo đó, iPhone sẽ học hỏi thói quen sử dụng điện thoại hằng ngày của bạn và đưa ra dự đoán máy sẽ được sạc trong bao lâu khi bạn sạc chúng qua đêm. Sau một vài tuần, nó sẽ biết bạn thường dậy và sử dụng iPhone lúc nào (chẳng hạn như vào lúc 8 giờ sáng).

Với việc dự đoán về hành vi sử dụng hàng ngày, tính năng tối ưu hóa sạc pin sẽ ngăn iPhone sạc đầy 100% từ khi bạn cắm điện. Thay vào đó, iPhone sẽ được sạc đến 80% (có nghĩa rằng iPhone sẽ dừng sạc khi thiết bị đạt 80% pin) mặc dù iPhone vẫn kết nối với cổng sạc. Và ngay trước 8 giờ sáng (lúc bạn thường thức dậy), iPhone sẽ căn chỉnh thời gian và hoàn thành việc sạc đầy 100% thiết bị trước thời gian này.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 2

Hiện tính năng tối ưu hóa sạc pin sẽ được bật mặc định cho tất cả người dùng khi họ cập nhật lên iOS 13. Tuy nhiên, việc tính năng này được bật sẵn không có nghĩa là tính năng này sẽ hoạt động ngay trên thiết bị của bạn. Để phát triển được tính năng này, iPhone cần học hỏi hành vi, thói quen sử dụng và sạc pin. Sau đó mới đưa ra giải pháp để tối ưu quá trình sạc iPhone.

Sẽ cần đến vài tuần để iPhone thu thập được dữ liệu và đoán xem bạn thường thức dậy và sử dụng điện thoại vào lúc nào. Nếu hành vi sử dụng iPhone của bạn bất thường, tính năng tối ưu sạc pin trên iPhone có thể không bao giờ hoạt động.

2. Xác định và loại bỏ “đối tượng” gây hao pin

Nếu bạn tò mò về việc sử dụng pin của các ứng dụng, hãy truy cập vào Cài đặt > Pin. Tại đây hệ thống sẽ cung cấp cho bạn danh sách các ứng dụng và mức tiêu thụ pin trong 10 ngày qua hoặc 24 giờ vừa qua để bạn tham khảo.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 3

Trong danh sách, nếu nhận thấy một ứng dụng hay trò chơi cụ thể nào mà gây hao pin nghiêm trọng, bạn có thể thử giới hạn mức sử dụng pin cho nó hoặc chỉ cho phép được sử dụng nó khi thiết bị đang kết nối với bộ sạc. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng “hạ sách” xóa hoặc tìm một giải pháp thay thế khác.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 4

Facebook là một trong những “kẻ” gây hao pin khét tiếng. Xóa nó có thể mang là cho bạn một kết quả rất ấn tượng về thời gian dùng pin cho thiết bị. Một giải pháp thay thế khác mà bạn có thể dùng đó là sử dụng phiên bảnweb di động của Facebook.

3. Giới hạn các thông báo đẩy

Các ứng dụng trên iPhone luôn trong trạng thái hoạt động nền. Và khi có kết nối internet, nó sẽ tự động kiểm tra và gửi những thông báo đẩy về thiết bị. Và đây cũng là nguyên do làm cho thời lượng pin trên iPhone càng bị cạn kiệt. Mỗi khi có thông báo, iPhone phải truy cập internet, tải xuống thông báo, làm sáng màn hình, báo rung iPhone và thậm chí có thể phát ra âm thanh nếu được thiết lập sẳn.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 5

Chính vì thế, hãy truy cập vào Cài đặt > Thông báo và tắt những thông báo ứng dụng mà bạn không cần. Và nếu như bạn kiểm tra Facebook hay Twitter khoảng hơn… 15 lần một ngày thì có lẻ bạn sẽ không cần phải bật thông báo ứng dụng cho chúng phải không nào?

4. Nếu sử dụng iPhone được trang bị màn hình OLED, hãy sử dụng “Chế độ nền tối”

Dark Mode hay còn gọi là chế độ nền tối, về cơ bản, Dark Mode sẽ chuyển đổi nền sáng (mặc định) trên các thiết bị smartphone (điện thoại thông minh) sang nền có màu chủ đạo là tối/đen. Điều này khiến giao diện hiển thị trên máy không hề thay đổi nhưng phần màu sắc lại thay đổi mạnh mẽ, thậm chí là tương phản và đối lập hoàn toàn với giao diện mặc định.

Về góc độ phần cứng, Dark Mode sẽ phát huy hết khả năng của nó khi được sử dụng trên các thiết bị có màn hình OLED hay AMOLED. Theo mình tìm hiểu thì loại màn hình này sẽ hiển thị màu đen sâu hơn và chân thực hơn so với màn hình IPS. Mặt khác, màn hình OLED sẽ tắt hẳn các pixel hiển thị màu đen hoặc giảm mức năng lượng sử dụng của các pixel này, IPS thì không làm được như vậy, các pixel màu đen sẽ vẫn phát sáng.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 6

Và nếu iPhone sử dụng màn hình OLED thì Dark Mode sẽ hữu hiệu trong việc giảm tiêu thụ pin. Do các pixel màu đen tắt hoàn toàn hoặc tiêu thụ ít năng lượng hơn để hiển thị, còn với các thiết bị IPS dường như không có sự khác biệt. Vì vậy, nếu đang sử dụng một thiết bị có màn hình IPS thì bạn đừng quá ngạc nhiên khi tuổi thọ pin không mấy cải thiện với Dark Mode.

Đặc biệt nếu bạn cài đặt hình nền là các hình có nhiều màu tối và sử dụng thiết bị ở mức cơ bản thì pin còn được cải thiện hơn rất nhiều.

Các dòng iPhone được trang bị màn hình OLED:

– iPhone X

– iPhone XS và XS Max

– iPhone 11 Pro và Pro Max

5. Sử dụng “Chế độ nguồn điện thấp” để kéo dài thời lượng sử dụng khi pin yếu

Trên các phiên bản iOS mới, “Chế độ nguồn điện thấp” (Low Power) sẽ tự động được kích hoạt khi iPhone xuống ở mức 10% hoặc 20% pin, theo Apple thì nếu kích hoạt tính năng này thời lượng dùng pin trên iPhone có thể kéo dài thêm 3 tiếng nữa.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 7

Khi bật chế độ Low Power thì iPhone của bạn sẽ bị vô hiệu hóa một số tính năng bao gồm: hiệu ứng hình nền, giảm tốc độ xử lý ứng dụng, tắt các tính năng tự động tải mail… Và ngay sau khi mức pin của iPhone xuống còn 20%, hệ thống sẽ hỏi bạn có muốn kích hoạt tính năng này không. Nếu như bạn không để ý thấy thông báo này, thì khi pin xuống còn 10% hệ thống sẽ nhắc nhở bạn một lần nữa.

Tuy nhiên, bạn không cần phải chờ cho đến khi “nước tới chân rồi mới nhảy”. Chỉ cần truy cập vào Cài đặt > Pin, gạt sang ON ở lựa chọn “Chế độ nguồn điện thấp” là được.

6. Vô hiệu hóa các tính năng mà bạn không cần

Vô hiệu hóa các tính năng là giải pháp tuyệt vời để cải thiện tuổi thọ pin một cách tổng thể cho iPhone. Mặc dù một số tính năng này thực sự hữu ích, nhưng nhìn chung việc không có nó cũng không làm thay đổi cách mà bạn sử dụng iPhone từ trước đến giờ.

“Làm mới ứng dụng trong nền”: Tính năng này giúp các ứng dụng chạy ngầm tự động làm mới kể cả khi bạn không sử dụng tới chúng. Điều này sẽ làm cho thiết bị tốn pin hơn bình thường.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 8

Bạn có thể vô hiệu hóa nó đi bằng cách truy cập vào Cài đặt > Cài đặt chung > Làm mới ứng dụng trong nền. Và cuối cùng bạn tắt những ứng dụng không cần thiết sử dụng tính năng này.

Ở iOS 13, Apple đã giới thiệu một tính năng cho bạn biết khi nào ứng dụng yêu cầu truy cập Bluetooth. Để đảm bảo không có một ứng dụng nào âm thầm hoạt động ngầm và kết nối với các nguồn Bluetooth mà không có sự cho phép của bạn và điều đó có thể làm cạn kiệt pin.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 9

Truy cập vào Cài đặt > Quyền riêng tư > Bluetooth. Trong danh sách, tắt bất kỳ ứng dụng nào không cần kết nối Bluetooth để hoạt động.

Trợ lý giọng nói Siri không được sử dụng thường xuyên ngay cả tại những nước mà Siri hỗ trợ ngôn ngữ. Do đó, tắt tính năng này đi có thể giúp tiết kiệm pin.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 10

Truy cập Cài đặt > Cài đặt chung > Siri và chuyển sang Tắt để tắt hoàn toàn Siri. Ngoài ra với người dùng vẫn cần Siri nhưng không thường xuyên có thể tắt tính năng Phản hồi bằng giọng nói do chức năng này sử dụng cảm biến để kích hoạt Siri gây tốn pin.

Ngoài ra, bạn cũng nên giảm độ sáng màn hình, bật chế độ máy bay trong vùng sóng yếu, ngắt các kết nối khi không dùng đến, bật tính năng giảm chuyển động, tắt tính năng tự động gửi dữ liệu chẩn đoán và sử dụng, bật giới hạn theo dõi quảng cáo.

7. Kiểm tra và thay thế pin cho iPhone

“Tình trang pin” là tính năng khá mới được Apple mang đến cho người dùng iPhone kể từ bản cập nhật iOS 11.3. Với tính năng này, bạn có thể kiểm soát và điều chỉnh “sức khỏe” của pin iPhone dễ dàng hơn.  “Tình trang pin” là chương trình được Apple đưa vào nhằm giải quyết những rắc rối liên quan đến việc công ty tự ý điều chỉnh hiệu suất iPhone trên các thiết bị sử dụng pin suy thoái.

Thông qua tính năng trên, bạn sẽ thấy thông tin về khả năng tối ưu và hiệu suất cao nhất của iPhone. Bạn cũng sẽ thấy iPhone có bị chậm lại bởi tính năng điều chỉnh hiệu suất của Apple hay không. Theo Pocket-lint, chiếc iPhone X được kiểm tra có dung lượng 93% sau 1 năm sử dụng vẫn chưa bị Apple điều chỉnh hiệu suất khi hiển thị thông báo “Pin của bạn hiện đang hỗ trợ hiệu năng đỉnh thông thường”.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 11

Nếu cảm thấy không cần thiết, bạn có thể tắt tính năng điều chỉnh hiệu suất pin có trên iPhone của mình. Nhưng trước khi tắt tính năng này, bạn cần nhớ rằng mục đích của nó là nhằm tránh trường hợp iPhone bị tắt máy đột ngột trong quá trình sử dụng.

Apple giải thích rằng dung lượng pin iPhone sẽ ở mức tối đa khi được mua mới, tức là 100% khi bạn kích hoạt lần đầu. Sau đó nó sẽ thấp hơn dần sau một khoảng thời gian sử dụng. Theo Apple, một pin bình thường được thiết kế để giữ 80% công suất ban đầu sau 500 chu kỳ sạc ở điều kiện bình thường.

Một khi pin đã xuống mức dưới 80% thì sức khỏe của nó đã bị suy giảm đáng kể và cần phải được thay thế.

Nguồn: Tri Thức Trẻ

Tagged : / / / / / /

Tìm hiểu các loại cáp USB và cách thức truyền tải dữ liệu

Hầu hết các thiết bị điện tử hiện nay thường sử dụng kết nối thông qua cổng và cáp USB. Đến thời điểm hiện tại, cáp USB có nhiều loại, mỗi thiết bị khác nhau sẽ sử dụng kết nối với dạng riêng và chuẩn riêng biệt. Có những loại cáp chúng ta sử dụng và quen thuộc hàng ngày nhưng không thật sự biết tên và phân biệt đúng loại. Khi bạn bè hay có ai hỏi thì rõ ràng mình có nhưng lại đứng hình và phân vân không biết là cái nào? Cùng tìm hiểu một số loại cáp và giao thức USB cơ bản nhá!

Các loại cáp/cổng USB phổ biến

Phân biệt các loại cáp khác nhau chủ yếu là nhìn vào hình dạng đầu nối của chúng. Trong bài này mình sẽ nói về 6 loại phổ biến thường gặp như sau:

USB-Ajpg.jpg

USB A (Type A): Đây là dạng cổng phổ biến và dễ gặp nhất, đầu nối USB A có hình dạng chữ nhật, vẫn thường thấy ở các đầu dây sạc smartphone để nối với củ sạc. Trên những chiếc PC thường có rất nhiều cổng USB A để kết nối các thiết bị ngoại vi. Nó cũng thường được sử dụng cho chuột và bàn phím có dây,…. cùng rất nhiều thiết bị khác.

USB-B.jpg

USB B (Type B): Đầu nối có dạng hình vuông, loại này ít phổ biến hơn, chủ yếu được sử dụng cho máy in và các thiết bị được cấp nguồn kết nối với máy tính. Ngoài ra nó cũng được sử dụng trên các bộ định tuyến hay máy chơi game.

Mini USB

Mini-A-va-B.jpg

Đầu kết nối nhỏ dạng hình thang cân. Đây là loại thường được dùng trên các thiết bị điện thoại, máy ảnh kỹ thuật số, trước Micro USB. Có 2 dạng 4 & 5 chân pin, do sự cải tiến của các thiết bị công nghệ nên các nhà sản xuất đã thu nhỏ nó lại và cho ra đời các phiên bản chuẩn kết nối phù hợp. Mà thường thì chúng ta sẽ thấy cổng Mini B nhiều hơn.
Đến thời điểm hiện tại gần như là rất ít thiết bị sử dụng cáp kết nối này, nên cũng hiếm thấy hơn.

Micro USB

Micro-A-va-B.jpg

Được chia làm 2 loại là Micro USB Type A và Micro USB Type B

  • Micro A (Micro USB Type A) là phiên bản thu nhỏ của USB Type A. Chuẩn kết nối này thường xuất hiện trên các thiết bị di động cá nhân hoặc máy ảnh,…
  • Micro B (Micro USB Type B) đầu nối của nó có hình dáng gần giống với USB Micro-A nhưng vát 2 đầu thay vì hình chữ nhật. Đây là chuẩn kết nối thay thế Mini USB và phổ biến như một tiêu chuẩn cho các thiết bị di động Android. Tuy nhiên, nó cũng đang dần giảm sự hiện diện và trên đà được thay thế bới người anh em khác là Type C.

Type C.jpg

Type C: Là tiêu chuẩn USB mới nhất, đầu kết nối nhỏ, mỏng và đều, cắm chiều nào vào thiết bị cũng được, không sợ ngược. Chuẩn Type C cho tốc độ truyền dẫn cao hơn các loại cáp bên trên, nó có thể vừa nhận vừa truyền năng lượng, ví dụ như cáp Type C to Type C cho phép tốc độ truyền tải tối ưu nhất. Dạo trước chúng chỉ thường xuất hiện trên những chiếc smartphone cao cấp, nhưng giờ các thiết bị di động hiện đại đang được trang bị chuẩn mới này. Tương lai Type C sẽ là chuẩn kết nối tiêu chuẩn cho các thiết bị di động.

lightning.jpg

Ngoài ra, còn có Lightning, đây không hẳn là một chuẩn USB nhưng cũng là một dạng cáp phổ biến. Đầu nối được thiết kế độc quyền của Apple cho các thiết bị iPhone, iPad, AirPods,… Nó có kích thước tương tự USB C và cũng được thiết kế 2 mặt đều giống nhau. Nó được sinh ra từ năm 2012 để thay thế cho các thiết bị cũ sử dụng đầu nối to bự 30-Pin trước đó.

Các chuẩn tốc độ truyền của USB (Giao thức truyền dữ liệu)


cac-chuan-usb.jpg

Các loại USB khác nhau sẽ có những tiêu chuẩn khác nhau về tốc độ truyền dữ liệu. Cùng một loại cổng có thể có nhiều chuẩn. Có thể kể đến các chuẩn như sau:

Chuẩn USB 1.1: đây là tiêu chuẩn khá cũ và gần như đã không còn được dùng trên các thiết bị hiện đại nữa. Nên mình cũng không nói nhiều về nó.

USA2.0-vs-3.0.jpg

Chuẩn USB 2.0: là chuẩn kết nối được sử dụng vô cùng rộng rãi hiện nay, có khả năng hỗ trợ tốc độ truyền 480 Mbps hoặc 60 Mbps. Thường thấy nhất là nó được dùng cho các ổ đĩa flash giá rẻ, các thiết bị như chuột, bàn phím có dây và cả máy tính.

Có thể tham khảo các dạng như:

  • USB 2.0 Type A: Thường thấy trên các thiết bị ngoại vi cho máy tính, Tivi box , Laptop,…
  • USB 2.0 Type B: Thường thấy trên các loại máy in
  • USB 2.0 Mini B: Bây giờ ít thông dụng nhưng vẫn có thể thấy qua một số ổ cứng di động 2.0 hay một số máy thiết bị công nghiệp khác…
  • USB 2.0 Micro B: Thông dụng trên các thiết bị như dây sạc truyền dữ liệu di động, máy nghe nhạc , loa bluetooth…

USB-3.0.jpg

Chuẩn USB 3.0: Đang là chuẩn hiện tại sử dụng rộng rãi trên các thiết bị với những cải tiến đáng kể hơn nhiều so với USB 2.0 về tốc độ truyền tải lên 5Gbps (gấp 10 lần cổng USB 2.0), hiệu suất hoạt động, quản lý năng lượng và băng thông. Có thể nhận diện được chuẩn này bằng màu xanh dương ở đầu nối của cổng. Nhiều cổng USB 3.0 có thể nhận biết qua ký hiệu SS (viết tắt của Super Speed ).

Chúng ta có thể gặp các dạng như:

  • USB 3.0 Type A: Thường được trang bị trên máy tính bàn, laptop và Macbook…
  • USB 3.0 Type B: Chuẩn giao tiếp thường có trên ổ cứng di động, ổ cứng cắp ngoài
  • USB 3.0 Micro B (Micro USB): Thường có trên ổ cứng di động, ổ cứng cắm ngoài, hdd box, đầu đọc thẻ US B3.0 và các thiết bị di động,…

Chuẩn USB 3.1: Đây được cho là một pha hack não người dùng khi chuẩn USB 3.1 ra đời. Được chia thành 2 thế hệ

  • USB 3.1 Gen 1: Bản chất là được đổi tên từ USB 3.0 Giao thức của nó giống với USB 3.0, vẫn là tốc độ 5Gbps, nhưng được cải thiện một chút về mặt hiệu năng hoạt động. Từ khi chuẩn USB 3.1 ra đời, USB 3.0 cũng đã được đổi tên thành USB 3.1 gen 1 vào năm 2015 .
  • USB 3.1 Gen 2: Đây là giao thức truyền dữ liệu mới, đạt tốc độ lên tới 10 Gbps, gấp đôi so với USB 3.0 hoặc 3.1 gen 1. Nó được cải tiến khả năng xử lý tín hiệu, tiết kiệm dung lượng khi truyền đi hơn so với thế hệ cũ. Có thể nhận biết bằng logo SuperSpeed+.

USB 3.1 có thể được xài kèm với cổng USB-C hoặc USB-A tùy theo ý định của nhà sản xuất.

  • USB 3.1 Type A: Thường có trên một số laptop và mainboard cao cấp
  • USB 3.1 Type C : Thường thấy tích hợp trên Macbook

Ngoài ra, USB 3.1 cũng có tương thích ngược với USB 2.0, tất nhiên là nó phải xài cùng cổng cắm. Chứ không thể “râu ông này cắm cằm bà kia”. Và USB C vẫn có thể xài giao thức USB 2.0 hay 3.0 tùy theo ý định của nhà sản xuất.

1.jpg

Còn có, Micro B USB 3.0: Có thể bắt gặp trên hộp đựng ổ cứng gắn ngoài hay đầu đọc thẻ nhớ

USB On-The-Go (OTG) là gì?


OTG.jpg

Đây là một tiêu chuẩn kết nối cho phép thiết bị đọc dữ liệu từ thiết bị USB mà không cần PC. Cho phép người dùng kết nối điện thoại của mình với các thiết bị ngoại vi như chuột, bàn phím, thẻ nhớ, USB, tay cầm chơi game,… thông qua cáp kết nối OTG hoặc đầu nối OTG. Để sử dụng bạn cần 1 sợi cáp OTG nối đầu Micro USB vào cổng microUSB trên smartphone, đầu còn lại nối với các thiết bị ngoại vi là xong. Không phải thiết bị Android nào cũng có hỗ trợ OTG, bạn phải kiểm tra xem thiết bị mình có hay không.

Một số những công dụng như:

  • Đọc dữ liệu trực tiếp từ ổ cứng, bộ nhớ USB
  • Chuyển dữ liệu trực tiếp giữa các điện thoại
  • Ghi âm trên Smartphone với micro ngoài
  • Sạc cho thiết bị di động có dung lượng pin thấp hơn
  • ….

Vẫn còn rất nhiều loại cáp khác chưa được đề cập trong bài viết này, mình sẽ tìm hiểu và tổng hợp thêm. Anh em có thể chia sẻ để cùng nhau thảo luận.

Nguồn: Tinh Tế

Tagged : / / / / / / / /