7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone

Các dòng iPhone mới hiện nay đều được trang bị dung lượng pin cao có thể hoạt động cả ngày cùng bạn, còn các thế hệ iPhone đời trước đều khiến người dùng rất ức chế và không biết phải làm sao để trữ đủ pin cho 1 ngày dài. Dĩ nhiên vấn đề ở đây là chúng ta vẫn được quyền lên mạng trong thời gian vừa phải, sử dụng hầu hết các tính năng một cách tương đối chứ không phải là “ngắt hết” để tối ưu pin. Nếu không 3G, không Wifi, không game… thì đó không còn là một chiếc smartphone nữa rồi.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 1

Với mỗi bản cập nhật hệ điều hành iOS mới luôn có những phàn nàn về thời lượng pin và hao pin nhanh. Khi phiên bản iOS mới được phát hành, nó cũng không ngoại lệ. Sẽ có những bản cập nhật giải quyết các lỗi hao hụt pin, nhưng có những tùy chỉnh bạn có thể tự mình thực hiện để tối đa hóa tuổi thọ pin và tránh đi việc pin tuột quá nhanh. Cụ thể như sau.

1. Kích hoạt tính năng “Sạc pin được tối ưu hóa”

Trong iOS 13, Apple đã giới thiệu một tính năng mới có tên gọi là “Tối ưu hóa sạc pin”. Tính năng này được kích hoạt mặc định khi người dùng cập nhật lên iOS 13. Theo đó, iPhone sẽ học hỏi thói quen sử dụng điện thoại hằng ngày của bạn và đưa ra dự đoán máy sẽ được sạc trong bao lâu khi bạn sạc chúng qua đêm. Sau một vài tuần, nó sẽ biết bạn thường dậy và sử dụng iPhone lúc nào (chẳng hạn như vào lúc 8 giờ sáng).

Với việc dự đoán về hành vi sử dụng hàng ngày, tính năng tối ưu hóa sạc pin sẽ ngăn iPhone sạc đầy 100% từ khi bạn cắm điện. Thay vào đó, iPhone sẽ được sạc đến 80% (có nghĩa rằng iPhone sẽ dừng sạc khi thiết bị đạt 80% pin) mặc dù iPhone vẫn kết nối với cổng sạc. Và ngay trước 8 giờ sáng (lúc bạn thường thức dậy), iPhone sẽ căn chỉnh thời gian và hoàn thành việc sạc đầy 100% thiết bị trước thời gian này.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 2

Hiện tính năng tối ưu hóa sạc pin sẽ được bật mặc định cho tất cả người dùng khi họ cập nhật lên iOS 13. Tuy nhiên, việc tính năng này được bật sẵn không có nghĩa là tính năng này sẽ hoạt động ngay trên thiết bị của bạn. Để phát triển được tính năng này, iPhone cần học hỏi hành vi, thói quen sử dụng và sạc pin. Sau đó mới đưa ra giải pháp để tối ưu quá trình sạc iPhone.

Sẽ cần đến vài tuần để iPhone thu thập được dữ liệu và đoán xem bạn thường thức dậy và sử dụng điện thoại vào lúc nào. Nếu hành vi sử dụng iPhone của bạn bất thường, tính năng tối ưu sạc pin trên iPhone có thể không bao giờ hoạt động.

2. Xác định và loại bỏ “đối tượng” gây hao pin

Nếu bạn tò mò về việc sử dụng pin của các ứng dụng, hãy truy cập vào Cài đặt > Pin. Tại đây hệ thống sẽ cung cấp cho bạn danh sách các ứng dụng và mức tiêu thụ pin trong 10 ngày qua hoặc 24 giờ vừa qua để bạn tham khảo.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 3

Trong danh sách, nếu nhận thấy một ứng dụng hay trò chơi cụ thể nào mà gây hao pin nghiêm trọng, bạn có thể thử giới hạn mức sử dụng pin cho nó hoặc chỉ cho phép được sử dụng nó khi thiết bị đang kết nối với bộ sạc. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng “hạ sách” xóa hoặc tìm một giải pháp thay thế khác.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 4

Facebook là một trong những “kẻ” gây hao pin khét tiếng. Xóa nó có thể mang là cho bạn một kết quả rất ấn tượng về thời gian dùng pin cho thiết bị. Một giải pháp thay thế khác mà bạn có thể dùng đó là sử dụng phiên bảnweb di động của Facebook.

3. Giới hạn các thông báo đẩy

Các ứng dụng trên iPhone luôn trong trạng thái hoạt động nền. Và khi có kết nối internet, nó sẽ tự động kiểm tra và gửi những thông báo đẩy về thiết bị. Và đây cũng là nguyên do làm cho thời lượng pin trên iPhone càng bị cạn kiệt. Mỗi khi có thông báo, iPhone phải truy cập internet, tải xuống thông báo, làm sáng màn hình, báo rung iPhone và thậm chí có thể phát ra âm thanh nếu được thiết lập sẳn.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 5

Chính vì thế, hãy truy cập vào Cài đặt > Thông báo và tắt những thông báo ứng dụng mà bạn không cần. Và nếu như bạn kiểm tra Facebook hay Twitter khoảng hơn… 15 lần một ngày thì có lẻ bạn sẽ không cần phải bật thông báo ứng dụng cho chúng phải không nào?

4. Nếu sử dụng iPhone được trang bị màn hình OLED, hãy sử dụng “Chế độ nền tối”

Dark Mode hay còn gọi là chế độ nền tối, về cơ bản, Dark Mode sẽ chuyển đổi nền sáng (mặc định) trên các thiết bị smartphone (điện thoại thông minh) sang nền có màu chủ đạo là tối/đen. Điều này khiến giao diện hiển thị trên máy không hề thay đổi nhưng phần màu sắc lại thay đổi mạnh mẽ, thậm chí là tương phản và đối lập hoàn toàn với giao diện mặc định.

Về góc độ phần cứng, Dark Mode sẽ phát huy hết khả năng của nó khi được sử dụng trên các thiết bị có màn hình OLED hay AMOLED. Theo mình tìm hiểu thì loại màn hình này sẽ hiển thị màu đen sâu hơn và chân thực hơn so với màn hình IPS. Mặt khác, màn hình OLED sẽ tắt hẳn các pixel hiển thị màu đen hoặc giảm mức năng lượng sử dụng của các pixel này, IPS thì không làm được như vậy, các pixel màu đen sẽ vẫn phát sáng.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 6

Và nếu iPhone sử dụng màn hình OLED thì Dark Mode sẽ hữu hiệu trong việc giảm tiêu thụ pin. Do các pixel màu đen tắt hoàn toàn hoặc tiêu thụ ít năng lượng hơn để hiển thị, còn với các thiết bị IPS dường như không có sự khác biệt. Vì vậy, nếu đang sử dụng một thiết bị có màn hình IPS thì bạn đừng quá ngạc nhiên khi tuổi thọ pin không mấy cải thiện với Dark Mode.

Đặc biệt nếu bạn cài đặt hình nền là các hình có nhiều màu tối và sử dụng thiết bị ở mức cơ bản thì pin còn được cải thiện hơn rất nhiều.

Các dòng iPhone được trang bị màn hình OLED:

– iPhone X

– iPhone XS và XS Max

– iPhone 11 Pro và Pro Max

5. Sử dụng “Chế độ nguồn điện thấp” để kéo dài thời lượng sử dụng khi pin yếu

Trên các phiên bản iOS mới, “Chế độ nguồn điện thấp” (Low Power) sẽ tự động được kích hoạt khi iPhone xuống ở mức 10% hoặc 20% pin, theo Apple thì nếu kích hoạt tính năng này thời lượng dùng pin trên iPhone có thể kéo dài thêm 3 tiếng nữa.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 7

Khi bật chế độ Low Power thì iPhone của bạn sẽ bị vô hiệu hóa một số tính năng bao gồm: hiệu ứng hình nền, giảm tốc độ xử lý ứng dụng, tắt các tính năng tự động tải mail… Và ngay sau khi mức pin của iPhone xuống còn 20%, hệ thống sẽ hỏi bạn có muốn kích hoạt tính năng này không. Nếu như bạn không để ý thấy thông báo này, thì khi pin xuống còn 10% hệ thống sẽ nhắc nhở bạn một lần nữa.

Tuy nhiên, bạn không cần phải chờ cho đến khi “nước tới chân rồi mới nhảy”. Chỉ cần truy cập vào Cài đặt > Pin, gạt sang ON ở lựa chọn “Chế độ nguồn điện thấp” là được.

6. Vô hiệu hóa các tính năng mà bạn không cần

Vô hiệu hóa các tính năng là giải pháp tuyệt vời để cải thiện tuổi thọ pin một cách tổng thể cho iPhone. Mặc dù một số tính năng này thực sự hữu ích, nhưng nhìn chung việc không có nó cũng không làm thay đổi cách mà bạn sử dụng iPhone từ trước đến giờ.

“Làm mới ứng dụng trong nền”: Tính năng này giúp các ứng dụng chạy ngầm tự động làm mới kể cả khi bạn không sử dụng tới chúng. Điều này sẽ làm cho thiết bị tốn pin hơn bình thường.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 8

Bạn có thể vô hiệu hóa nó đi bằng cách truy cập vào Cài đặt > Cài đặt chung > Làm mới ứng dụng trong nền. Và cuối cùng bạn tắt những ứng dụng không cần thiết sử dụng tính năng này.

Ở iOS 13, Apple đã giới thiệu một tính năng cho bạn biết khi nào ứng dụng yêu cầu truy cập Bluetooth. Để đảm bảo không có một ứng dụng nào âm thầm hoạt động ngầm và kết nối với các nguồn Bluetooth mà không có sự cho phép của bạn và điều đó có thể làm cạn kiệt pin.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 9

Truy cập vào Cài đặt > Quyền riêng tư > Bluetooth. Trong danh sách, tắt bất kỳ ứng dụng nào không cần kết nối Bluetooth để hoạt động.

Trợ lý giọng nói Siri không được sử dụng thường xuyên ngay cả tại những nước mà Siri hỗ trợ ngôn ngữ. Do đó, tắt tính năng này đi có thể giúp tiết kiệm pin.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 10

Truy cập Cài đặt > Cài đặt chung > Siri và chuyển sang Tắt để tắt hoàn toàn Siri. Ngoài ra với người dùng vẫn cần Siri nhưng không thường xuyên có thể tắt tính năng Phản hồi bằng giọng nói do chức năng này sử dụng cảm biến để kích hoạt Siri gây tốn pin.

Ngoài ra, bạn cũng nên giảm độ sáng màn hình, bật chế độ máy bay trong vùng sóng yếu, ngắt các kết nối khi không dùng đến, bật tính năng giảm chuyển động, tắt tính năng tự động gửi dữ liệu chẩn đoán và sử dụng, bật giới hạn theo dõi quảng cáo.

7. Kiểm tra và thay thế pin cho iPhone

“Tình trang pin” là tính năng khá mới được Apple mang đến cho người dùng iPhone kể từ bản cập nhật iOS 11.3. Với tính năng này, bạn có thể kiểm soát và điều chỉnh “sức khỏe” của pin iPhone dễ dàng hơn.  “Tình trang pin” là chương trình được Apple đưa vào nhằm giải quyết những rắc rối liên quan đến việc công ty tự ý điều chỉnh hiệu suất iPhone trên các thiết bị sử dụng pin suy thoái.

Thông qua tính năng trên, bạn sẽ thấy thông tin về khả năng tối ưu và hiệu suất cao nhất của iPhone. Bạn cũng sẽ thấy iPhone có bị chậm lại bởi tính năng điều chỉnh hiệu suất của Apple hay không. Theo Pocket-lint, chiếc iPhone X được kiểm tra có dung lượng 93% sau 1 năm sử dụng vẫn chưa bị Apple điều chỉnh hiệu suất khi hiển thị thông báo “Pin của bạn hiện đang hỗ trợ hiệu năng đỉnh thông thường”.

7 mẹo đơn giản để tiết kiệm pin cho iPhone - 11

Nếu cảm thấy không cần thiết, bạn có thể tắt tính năng điều chỉnh hiệu suất pin có trên iPhone của mình. Nhưng trước khi tắt tính năng này, bạn cần nhớ rằng mục đích của nó là nhằm tránh trường hợp iPhone bị tắt máy đột ngột trong quá trình sử dụng.

Apple giải thích rằng dung lượng pin iPhone sẽ ở mức tối đa khi được mua mới, tức là 100% khi bạn kích hoạt lần đầu. Sau đó nó sẽ thấp hơn dần sau một khoảng thời gian sử dụng. Theo Apple, một pin bình thường được thiết kế để giữ 80% công suất ban đầu sau 500 chu kỳ sạc ở điều kiện bình thường.

Một khi pin đã xuống mức dưới 80% thì sức khỏe của nó đã bị suy giảm đáng kể và cần phải được thay thế.

Nguồn: Tri Thức Trẻ

Tagged : / / / / / /

AMD ra mắt dòng CPU Ryzen 3000XT mới

Mới đây, AMD đã trình làng 3 mã CPU mới nhất của mình, Ryzen 9 3900XT, Ryzen 7 3800XT và Ryzen 5 3600XT. Đây cũng là lần đầu tiên hậu tố XT được sử dụng cho các CPU Ryzen của đội đỏ, hướng tới việc mang lại hiệu năng tối đa cho các tác vụ mà CPU Ryzen thế hệ 3 đã hoàn thành xuất sắc. Các CPU Ryzen 3000XT này được tối ưu hoá để mang tới xung nhịp boost cao hơn, giúp AMD tiếp tục thêm vượt trội về hiệu năng.

AMD CPU Ryzen 3000XT - 1

Đồng thời, AMD cũng trình làng chipset B550, dòng chipset bình dân đầu tiên được trang bị PCIe 4.0. Người dùng AMD sẽ có thêm lựa chọn khi xây dựng cấu hình máy tính. Ngoài ra, AMD cũng ra mắt thêm dòng chipset A520 hướng tới thị trường máy tính giá rẻ. Về phần mềm, AMD cũng ra mắt StoreMI mới được thiết kế lại giao diện cũng như thuật toán để cải thiện hiệu năng.

AMD CPU Ryzen 3000XT - 2

Xây dựng trên nền tảng thành công của AMD Ryzen thế hệ 3, bộ ba CPU 3000XT nâng tầm vi kiến trúc Zen 2, tối ưu hoá tiến trình 7nm để đem lại xung nhịp boost cao hơn, tăng hiệu năng trong khi giữ nguyên mức điện năng tiêu thụ TDP của đàn anh Ryzen 3000. Với xung nhịp boost tăng 100MHz, hiệu năng đơn luồng của Ryzen 9 3900XT tăng khoảng 4% so với Ryzen 9 3900X và hiệu suất sử dụng điện tốt hơn đối thủ tới 40%.

AMD Ryzen 5 3600XT sẽ được đóng gói kèm tản nhiệt Wraith Spire. Trong khi đó, Ryzen 9 3900XT và Ryzen 7 3800XT sẽ không được kèm tản nhiệt 3900X và 3800X. Lý giải cho điều này, AMD cho rằng người dùng các CPU có hậu tố XT này thường sẽ chọn các giải pháp tản nhiệt của hãng thứ ba để tận dụng được hết hiệu năng của CPU. Cũng vì vậy, AMD khuyến nghị người dùng nên sử dụng các tản nhiệt AIO có radiator kích thước 280mm trở lên hoặc tản nhiệt khí với hiệu năng tương đương.

Trong khi đó, chipset A520 sẽ là dòng chipset mới nhất trong AMD 500 Series, hướng tới việc mang lại một nền tảng đơn giản, tin cậy đủ để thoả mãn nhu cầu máy tính cá nhân hàng ngày của phần lớn người dùng. Dòng chipset này sẽ cung cấp những chức năng cơ bản, hỗ trợ các CPU Ryzen thế hệ 3 và sắp tới là 4. Các CPU AMD Ryzen 3000XT sẽ hoàn toàn tương thích với các bo mạch chủ có BIOS hỗ trợ Ryzen 3000, bao gồm toàn bộ các bo mạch chủ sử dụng chipset 500 series.

AMD Ryzen 5 3600XT, Ryzen 7 3800XT và Ryzen 9 3900XT sẽ bắt đầu được bán ra trên khắp thế giới từ ngày 7/7/2020 tới đây trong khi những người dùng với nhu cầu bo mạch chủ giá rẻ sử dụng chipset A520 sẽ phải đợi đến tháng 8/2020.

Nguồn: Tri Thức Trẻ

Tagged : / / / / / / / / / / / / /

Tìm hiểu các loại cáp USB và cách thức truyền tải dữ liệu

Hầu hết các thiết bị điện tử hiện nay thường sử dụng kết nối thông qua cổng và cáp USB. Đến thời điểm hiện tại, cáp USB có nhiều loại, mỗi thiết bị khác nhau sẽ sử dụng kết nối với dạng riêng và chuẩn riêng biệt. Có những loại cáp chúng ta sử dụng và quen thuộc hàng ngày nhưng không thật sự biết tên và phân biệt đúng loại. Khi bạn bè hay có ai hỏi thì rõ ràng mình có nhưng lại đứng hình và phân vân không biết là cái nào? Cùng tìm hiểu một số loại cáp và giao thức USB cơ bản nhá!

Các loại cáp/cổng USB phổ biến

Phân biệt các loại cáp khác nhau chủ yếu là nhìn vào hình dạng đầu nối của chúng. Trong bài này mình sẽ nói về 6 loại phổ biến thường gặp như sau:

USB-Ajpg.jpg

USB A (Type A): Đây là dạng cổng phổ biến và dễ gặp nhất, đầu nối USB A có hình dạng chữ nhật, vẫn thường thấy ở các đầu dây sạc smartphone để nối với củ sạc. Trên những chiếc PC thường có rất nhiều cổng USB A để kết nối các thiết bị ngoại vi. Nó cũng thường được sử dụng cho chuột và bàn phím có dây,…. cùng rất nhiều thiết bị khác.

USB-B.jpg

USB B (Type B): Đầu nối có dạng hình vuông, loại này ít phổ biến hơn, chủ yếu được sử dụng cho máy in và các thiết bị được cấp nguồn kết nối với máy tính. Ngoài ra nó cũng được sử dụng trên các bộ định tuyến hay máy chơi game.

Mini USB

Mini-A-va-B.jpg

Đầu kết nối nhỏ dạng hình thang cân. Đây là loại thường được dùng trên các thiết bị điện thoại, máy ảnh kỹ thuật số, trước Micro USB. Có 2 dạng 4 & 5 chân pin, do sự cải tiến của các thiết bị công nghệ nên các nhà sản xuất đã thu nhỏ nó lại và cho ra đời các phiên bản chuẩn kết nối phù hợp. Mà thường thì chúng ta sẽ thấy cổng Mini B nhiều hơn.
Đến thời điểm hiện tại gần như là rất ít thiết bị sử dụng cáp kết nối này, nên cũng hiếm thấy hơn.

Micro USB

Micro-A-va-B.jpg

Được chia làm 2 loại là Micro USB Type A và Micro USB Type B

  • Micro A (Micro USB Type A) là phiên bản thu nhỏ của USB Type A. Chuẩn kết nối này thường xuất hiện trên các thiết bị di động cá nhân hoặc máy ảnh,…
  • Micro B (Micro USB Type B) đầu nối của nó có hình dáng gần giống với USB Micro-A nhưng vát 2 đầu thay vì hình chữ nhật. Đây là chuẩn kết nối thay thế Mini USB và phổ biến như một tiêu chuẩn cho các thiết bị di động Android. Tuy nhiên, nó cũng đang dần giảm sự hiện diện và trên đà được thay thế bới người anh em khác là Type C.

Type C.jpg

Type C: Là tiêu chuẩn USB mới nhất, đầu kết nối nhỏ, mỏng và đều, cắm chiều nào vào thiết bị cũng được, không sợ ngược. Chuẩn Type C cho tốc độ truyền dẫn cao hơn các loại cáp bên trên, nó có thể vừa nhận vừa truyền năng lượng, ví dụ như cáp Type C to Type C cho phép tốc độ truyền tải tối ưu nhất. Dạo trước chúng chỉ thường xuất hiện trên những chiếc smartphone cao cấp, nhưng giờ các thiết bị di động hiện đại đang được trang bị chuẩn mới này. Tương lai Type C sẽ là chuẩn kết nối tiêu chuẩn cho các thiết bị di động.

lightning.jpg

Ngoài ra, còn có Lightning, đây không hẳn là một chuẩn USB nhưng cũng là một dạng cáp phổ biến. Đầu nối được thiết kế độc quyền của Apple cho các thiết bị iPhone, iPad, AirPods,… Nó có kích thước tương tự USB C và cũng được thiết kế 2 mặt đều giống nhau. Nó được sinh ra từ năm 2012 để thay thế cho các thiết bị cũ sử dụng đầu nối to bự 30-Pin trước đó.

Các chuẩn tốc độ truyền của USB (Giao thức truyền dữ liệu)


cac-chuan-usb.jpg

Các loại USB khác nhau sẽ có những tiêu chuẩn khác nhau về tốc độ truyền dữ liệu. Cùng một loại cổng có thể có nhiều chuẩn. Có thể kể đến các chuẩn như sau:

Chuẩn USB 1.1: đây là tiêu chuẩn khá cũ và gần như đã không còn được dùng trên các thiết bị hiện đại nữa. Nên mình cũng không nói nhiều về nó.

USA2.0-vs-3.0.jpg

Chuẩn USB 2.0: là chuẩn kết nối được sử dụng vô cùng rộng rãi hiện nay, có khả năng hỗ trợ tốc độ truyền 480 Mbps hoặc 60 Mbps. Thường thấy nhất là nó được dùng cho các ổ đĩa flash giá rẻ, các thiết bị như chuột, bàn phím có dây và cả máy tính.

Có thể tham khảo các dạng như:

  • USB 2.0 Type A: Thường thấy trên các thiết bị ngoại vi cho máy tính, Tivi box , Laptop,…
  • USB 2.0 Type B: Thường thấy trên các loại máy in
  • USB 2.0 Mini B: Bây giờ ít thông dụng nhưng vẫn có thể thấy qua một số ổ cứng di động 2.0 hay một số máy thiết bị công nghiệp khác…
  • USB 2.0 Micro B: Thông dụng trên các thiết bị như dây sạc truyền dữ liệu di động, máy nghe nhạc , loa bluetooth…

USB-3.0.jpg

Chuẩn USB 3.0: Đang là chuẩn hiện tại sử dụng rộng rãi trên các thiết bị với những cải tiến đáng kể hơn nhiều so với USB 2.0 về tốc độ truyền tải lên 5Gbps (gấp 10 lần cổng USB 2.0), hiệu suất hoạt động, quản lý năng lượng và băng thông. Có thể nhận diện được chuẩn này bằng màu xanh dương ở đầu nối của cổng. Nhiều cổng USB 3.0 có thể nhận biết qua ký hiệu SS (viết tắt của Super Speed ).

Chúng ta có thể gặp các dạng như:

  • USB 3.0 Type A: Thường được trang bị trên máy tính bàn, laptop và Macbook…
  • USB 3.0 Type B: Chuẩn giao tiếp thường có trên ổ cứng di động, ổ cứng cắp ngoài
  • USB 3.0 Micro B (Micro USB): Thường có trên ổ cứng di động, ổ cứng cắm ngoài, hdd box, đầu đọc thẻ US B3.0 và các thiết bị di động,…

Chuẩn USB 3.1: Đây được cho là một pha hack não người dùng khi chuẩn USB 3.1 ra đời. Được chia thành 2 thế hệ

  • USB 3.1 Gen 1: Bản chất là được đổi tên từ USB 3.0 Giao thức của nó giống với USB 3.0, vẫn là tốc độ 5Gbps, nhưng được cải thiện một chút về mặt hiệu năng hoạt động. Từ khi chuẩn USB 3.1 ra đời, USB 3.0 cũng đã được đổi tên thành USB 3.1 gen 1 vào năm 2015 .
  • USB 3.1 Gen 2: Đây là giao thức truyền dữ liệu mới, đạt tốc độ lên tới 10 Gbps, gấp đôi so với USB 3.0 hoặc 3.1 gen 1. Nó được cải tiến khả năng xử lý tín hiệu, tiết kiệm dung lượng khi truyền đi hơn so với thế hệ cũ. Có thể nhận biết bằng logo SuperSpeed+.

USB 3.1 có thể được xài kèm với cổng USB-C hoặc USB-A tùy theo ý định của nhà sản xuất.

  • USB 3.1 Type A: Thường có trên một số laptop và mainboard cao cấp
  • USB 3.1 Type C : Thường thấy tích hợp trên Macbook

Ngoài ra, USB 3.1 cũng có tương thích ngược với USB 2.0, tất nhiên là nó phải xài cùng cổng cắm. Chứ không thể “râu ông này cắm cằm bà kia”. Và USB C vẫn có thể xài giao thức USB 2.0 hay 3.0 tùy theo ý định của nhà sản xuất.

1.jpg

Còn có, Micro B USB 3.0: Có thể bắt gặp trên hộp đựng ổ cứng gắn ngoài hay đầu đọc thẻ nhớ

USB On-The-Go (OTG) là gì?


OTG.jpg

Đây là một tiêu chuẩn kết nối cho phép thiết bị đọc dữ liệu từ thiết bị USB mà không cần PC. Cho phép người dùng kết nối điện thoại của mình với các thiết bị ngoại vi như chuột, bàn phím, thẻ nhớ, USB, tay cầm chơi game,… thông qua cáp kết nối OTG hoặc đầu nối OTG. Để sử dụng bạn cần 1 sợi cáp OTG nối đầu Micro USB vào cổng microUSB trên smartphone, đầu còn lại nối với các thiết bị ngoại vi là xong. Không phải thiết bị Android nào cũng có hỗ trợ OTG, bạn phải kiểm tra xem thiết bị mình có hay không.

Một số những công dụng như:

  • Đọc dữ liệu trực tiếp từ ổ cứng, bộ nhớ USB
  • Chuyển dữ liệu trực tiếp giữa các điện thoại
  • Ghi âm trên Smartphone với micro ngoài
  • Sạc cho thiết bị di động có dung lượng pin thấp hơn
  • ….

Vẫn còn rất nhiều loại cáp khác chưa được đề cập trong bài viết này, mình sẽ tìm hiểu và tổng hợp thêm. Anh em có thể chia sẻ để cùng nhau thảo luận.

Nguồn: Tinh Tế

Tagged : / / / / / / / /